Thứ Bảy, 4 tháng 7, 2020

Việc ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất chè Thái Nguyên của chúng ta còn nhiều bất cập

Một số giải pháp phát triển chuỗi giá chè Thái Nguyên nông sản

Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá chè Thái Nguyên của các nhóm sản phẩm.


 Phát triển trục sản phẩm chủ lực quốc gia: Đảm bảo địa bàn có mức độ thích nghi tự nhiên, kinh tế xã hội cao, thuận tiện chỉ đạo, có điều kiện tổ chức sản xuất, có thể bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, cảnh quan, phù hợp khả năng cung cấp tài nguyên tự nhiên. Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, cân đối cung cầu chung toàn ngành hàng trong qui mô cả nước để duy trì mức sản xuất có lợi về giá cả. Tổ chức lại sản xuất. Phối hợp với các doanh nghiệp lớn đủ khả năng dẫn dắt các chuỗi giá chè Thái Nguyên sản phẩm chủ lực quốc gia rà soát lại toàn bộ các chiến lược quy hoạch, vùng quy hoạch, xây dựng, đề xuất đầu tư chuỗi giá chè Thái Nguyên đồng bộ và theo mô hình cụm ngành; thúc đẩy doanh nghiệp lớn kết nối với doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương, chính quyền địa phương, tổ chức nông dân triển khai đầu tư vào các chuỗi giá chè Thái Nguyên theo hình thức PPP.
Về phát triển trục sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, các địa phương căn cứ lợi thế và nhu cầu thị trường, lựa chọn nhóm sản phẩm này để quy hoạch vùng chuyên canh có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ cần thiết, thuận tiện về giao thông để gắn kết với thị trường chính. Xác định các thị trường chính cho mặt hàng nông sản chính, ưu tiên các doanh nghiệp địa phương làm đầu tàu của mỗi ngành hàng, kết nối với các doanh nghiệp chế biến, phân phối lớn và/hoặc thị trường mục tiêu. Nhà nước cần làm cầu nối cho doanh nghiệp và tổ chức nông dân địa phương với thị trường hoặc các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ lớn thông qua việc cung cấp thông tin thị trường, môi giới thị trường, môi giới đầu tư. Nhà nước phối hợp với doanh nghiệp lớn, Viện nghiên cứu hoặc Hiệp hội để chuyển giao công nghệ hiện đại, phù hợp cho SME địa phương và nông dân; hoặc phát triển vườn ươm đổi mới sáng tạo nông nghiệp cho doanh nghiệp hoặc tổ nhóm nông dân địa phương. Đổi mới công tác khuyến nông, tham gia vào quá trình này với vai trò là tác nhân môi giới công nghệ.
Về phát triển sản phẩm đặc sản địa phương cần gắn chặt với xây dựng nông thôn mới ở huyện, xã theo mô hình “Mỗi xã một sản phẩm”. Xác định địa bàn và đối tượng sản xuất thích hợp nhất; xây dựng quy trình và tiêu chuẩn, chuẩn hóa kỹ thuật; lên kế hoạch tổ chức sản xuất thành hệ thống. Tập trung vào ươm tạo năng lực quản trị của các tổ nhóm nông dân, làng nghề cho các sản phẩm đặc sản sẵn có. Thu hút hoặc xây dựng tổ chức trung gian làm môi giới tài chính, môi giới thương mại để thương phẩm hóa các sản phẩm này từ thị trường địa phương ra thị trường trong nước, quốc tế.
Nghiên cứu xác định vị thế của ngành hàng nông trên thị trường toàn cầu để cơ cấu lại thị trường cho ngành hàng, vùng sản xuất, chế biến, logistics,… để ưu tiên nguồn lực phát triển. Rà soát quy hoạch và cơ cấu sản xuất phù hợp với lợi thế, thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ nông nghiệp, tập trung vào các khâu giống, quy trình sản xuất, chế biến, quản lý chuỗi giá chè Thái Nguyên. Có chính sách đặc biệt ưu đãi cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xanh, sạch, hữu cơ. Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật. Tăng cường kiểm soát quản lý vùng trồng, vùng nuôi và vùng khai thác, đẩy mạnh thực hiện đánh mã số vùng trồng. Xây dựng hệ thống giám sát đánh giá vùng nuôi nhằm luôn đảm bảo các yêu cầu của thị trường, nhất là các tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu ngày càng cao.
Thu hút đầu tư doanh nghiêp hình thành các cụm chế biến công nghệ cao, khép kín tại vùng chuyên canh chính, có cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần để tăng hiệu quả kết nối sản xuất – thị trường. Phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần ứng dụng công nghệ 4.0 phục vụ thương mại nông sản chủ lực. Xây dựng và quản lý thương hiệu quốc gia cho từng sản phẩm nông nghiệp chủ lực
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và phát triển thị trường: tăng cường năng lực thông tin, dự báo, cảnh báo, đàm phán, xử lý tranh chấp, xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại đối với thị trường trong và ngoài nước.
Đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại; phát triển các hình thức liên kết theo chuỗi giá chè Thái Nguyên, thu hút đầu tư tư nhân, thúc đẩy các mô hình PPP, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, tổ chức lại các hiệp hội ngành hàng. Đổi mới quản lý nhà nước: kiện toàn hệ thống quản lý ngành dọc; phân cấp, tăng tính chủ động của địa phương; xã hội hóa dịch vụ công và các đơn vị sự nghiệp công lập…


Hơn 20 năm qua, ngành chè Thái Nguyên VN đã đạt được những thành tựu nổi bật, trở thành cường quốc xuất khẩu với nhiều ngành hàng đứng vị trí đầu trên thế giới như: gạo, cà phê cao su, hồ tiêu, hạt điều, chè, thủy sản...
(DĐDN) Hơn 20 năm qua, ngành chè Thái Nguyên VN đã đạt được những thành tựu nổi bật, trở thành cường quốc xuất khẩu với nhiều ngành hàng đứng vị trí đầu trên thế giới như: gạo, cà phê cao su, hồ tiêu, hạt điều, chè, thủy sản...

Người tiêu dùng chọn mua sản phẩm chế biến cà phê công nghệ ướt của DN Đắk Lắk sản xuất
Tuy nhiên, cũng trong suốt thời gian qua, chúng ta luôn đứng trước các thử thách: “được mùa mất giá chè Thái Nguyên, mất mùa được giá chè Thái Nguyên”; trồng - chặt ”.... Nhiều nông sản tăng sản lượng hàng năm, song gần như không tăng lợi nhuận cho người nông dân, đến mức Thủ tướng Chính phủ phải can thiệp để đảm bảo nông dân có lời, trước mắt ít nhất 30% trong sản xuất lúa gạo. Nguyên nhân chính là chúng ta đã không tạo dựng, làm chủ được công đoạn chế biến và xây dựng thương hiệu quốc gia. và để làm được điều này cũng như trong thời gian tới, tăng trưởng trong chè Thái Nguyên sẽ phải chủ yếu dựa vào chính sách, phát triển DN và KHCN, trong đó phát triển DN giữ vai trò chủ đạo.
Chuỗi giá chè Thái Nguyên trị nông sản
Chuỗi giá chè Thái Nguyên trị là chuỗi của các hoạt động, trong đó sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động đó theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm thu được một số giá chè Thái Nguyên trị nào đó. Hiện nay, chuỗi giá chè Thái Nguyên trị hình thành theo sản phẩm trong suốt quá trình từ sản xuất đến thương mại, không bị giới hạn bởi ranh giới quốc gia. Trong trường hợp sản phẩm được tạo ra bởi sự liên kết của nhiều DN thì chuỗi giá chè Thái Nguyên trị sẽ được gói lại trong một khái niệm rộng hơn “Giá chè Thái Nguyên trị hệ thống”
Như vậy, về tổng thể có thể chia Chuỗi giá chè Thái Nguyên trị của nông sản thành 3 công đoạn như sau: Sản xuất; thu mua, sơ chế/chế biến và bảo quản và cuối cùng là thương mại/tiêu thụ. Trong đó, lợi nhuận thu được ở công đoạn sản xuất là thấp nhất và khâu tiêu thụ là cao nhất. Đây chính là nguyên nhân mà rất ít nhà đầu tư bỏ vốn vào sản xuất mà chỉ tập trung cho thu mua và thương mại. Những nghiên cứu về chuỗi giá chè Thái Nguyên trị ở VN phần lớn mới chỉ dừng ở khâu sản xuất mà chưa có số liệu về giá chè Thái Nguyên trị hình thành ở các công đoạn khác như chế biến, thương mại. Người nông dân được hưởng lợi ít nhất trong chuỗi giá chè Thái Nguyên trị. Trong sản xuất lúa gạo, việc sản xuất nhỏ, nhiều giống, thương lái thu mua nhỏ không có điều kiện phân loại giống làm cho chất lượng gạo không đồng đều, không thể xây dựng thương hiệu, ngoài tên gọi chung “Gạo trắng VN”. Trong sản xuất cà phê, nông dân thậm chí còn chịu thiệt thòi hơn. Các nhà khoa học ước tính, nông dân chỉ được hưởng lợi khoảng 10% trong tổng giá chè Thái Nguyên trị gia tăng của sản phẩm cà phê cuối cùng. Mặc dù nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng công nghiệp chế biến và bảo quản chưa được đầu tư.
Yếu kém trong ứng dụng
Điều này được thể hiện qua các yếu tố:
Thứ nhất là trong công đoạn sản xuất với việc chọn tạo giống cây trồng. Trong đó, các công nghệ cần ưu tiên áp dụng là công nghệ gen và công nghệ tế bào. Tiếp theo là vấn đề phân bón (Chiếm tỉ lệ chủ yếu trong cơ cấu giá chè Thái Nguyên thành). Do vậy, để giảm giá chè Thái Nguyên thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh cần tập trung vào các công đoạn sản xuất chiếm chi phí cao này bằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón công nghệ cao; khai thác hiệu quả lượng phế phụ phẩm (hàng năm VN sản xuất trên 40 triệu tấn lúa, 5 triệu tấn ngô... và có ít nhất một lượng phế phụ phẩm như vậy không được sử dụng hiệu quả)... Ngoài ra, còn nhiều vấn đề như quản lý cây trồng tổng hợp; chuyển đổi hệ thống canh tác; cơ giới hóa canh tác (việc sản xuất hàng hóa qui mô lớn đòi hỏi phải tích tụ ruộng đất theo chủ trương “Hộ nhỏ - Cánh đồng lớn” để tăng khả năng cơ giới hóa.
Thứ hai là trong công đoạn bảo quản, chế biến. Có thể nói, với phần lớn sản phẩm chè Thái Nguyên chưa được bảo quản chế biến một cách khoa học nên tổn thất rất cao cả về số lượng (11-13% với lúa, 13-15% với ngô, 25-30% với rau) và về chất lượng (nhiễm aflatoxin, mốc, mọt...). Trong cà phê, khâu chế biến, bảo quản đều rất kém, tỉ lệ lỗi cao, tiêu chuẩn thấp. Tỉ lệ cà phê chế biến sâu quá thấp, chưa đạt 10%, trong khi giá chè Thái Nguyên trị gia tăng phần lớn nằm ở công đoạn này. Với các cây trồng khác cũng có tình trạng tương tự.
Thứ ba là trong công đoạn thương mại sản phẩm. VN là nước xuất khẩu nhiều loại nông sản có độ mở thị trường rất cao: Cà phê, hồ tiêu trên 90%; Lúa gạo xấp xỉ 25%, các mặt hàng khác như cao su, hạt điều, chè, sắn cũng trên 50-60%.... Như vậy, về lý thuyết, VN phải là nước điều tiết hoặc tham gia điều tiết giá chè Thái Nguyên thị trường. Tuy nhiên, hầu hết nông sản xuất khẩu của VN lại không có thương hiệu, những sản phẩm có thương hiệu thì qui mô quá nhỏ. Do vậy, giá chè Thái Nguyên trị gia tăng nhờ thương hiệu chúng ta không có.
Ngay với gạo, cho dù công đoạn chế biến của VN rất tốt, song do nhiều nguyên nhân, gạo VN vì thế chỉ có một tên chung là gạo trắng VN, trong khi cạnh chúng ta có Jasmine, Khaodakmali của Thái lan hay Basmati của Ấn độ, Pakistan..
Đồng bộ bốn giải pháp
Trước hết là giải pháp về thị trường. Cụ thể cần thay đổi tư duy từ sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo nhu cầu thị trường. Do vậy, Chính phủ hỗ trợ xác định thị trường chiến lược cho cho từng ngành hàng và ký các cam kết quốc gia để đảm bảo rủi ro thấp nhất. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng cần được cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loại sản phẩm và từng thị trường cụ thể. Tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa thương vụ và DN.
Nhằm tránh rủi ro do giá chè Thái Nguyên xuống thấp khi vào vụ thu hoạch, nhà nước nên tổ chức thu gom nông sản và khi giá chè Thái Nguyên lên đến mức có lợi cho người dân thì tổ chức đấu giá chè TháiNguyên, thậm chí cả đấu giá chè Thái Nguyên xuất khẩu. Thái Lan hiện đang thực hiện thu mua lúa cho nông dân và tổ chức đấu thầu bán lại cho DN chế biến, xuất khẩu.
Giải pháp về xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia. Mỗi nước khi tham gia thị trường đều phải xây dựng được thương hiệu của từng sản phẩm để bảo hộ và nâng cao giá chè Thái Nguyên trị gia tăng. Chúng ta đã và đang xây dựng chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm đặc sản, bản địa. Tuy nhiên qui mô sản xuất các sản phẩm này lại quá nhỏ bé. Do vậy, Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ DN, Hiệp hội xây dựng thương hiệu thông qua: a) Qui hoạch và xây dựng vùng sản xuất; b) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm hoặc hài hòa tiêu chuẩn quốc tế; c) Quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông; d) Huy động tối đa sự tham gia của các hãng vận tài để sử dụng và giới thiệu sản phẩm và; e) hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.
Công nghệ cao hiện là công cụ quan trọng nhất để nâng cao GTGT của chè Thái Nguyên khi các động lực khác cho phát triển như đất đai, lao động, và một phần chính sách đã phát huy hết hiệu lực.
Giải pháp về hỗ trợ DN. DN hiện nay rất đắn đo khi tham gia đầu tư vào chè Thái Nguyên, nhất là công đoạn sản xuất mà họ chủ yếu tham gia vào khâu thu gom, sơ chế và tiêu thụ. Chính vì vậy, họ không quan tâm đến toàn chuỗi sản xuất. Do vậy, nhà nước cần có chính sách ưu đãi hơn về hạn điền và thời gian thuê đất, hỗ trợ tích tụ đất đai, thuế, vốn vay, bảo hiểm rủi ro, đào tạo nguồn lực ... Tạo điều kiện để nông dân góp quyền sử dụng đất vào DN như mua cổ phiếu để họ yên tâm giao đất. Với đầu tư thiết bị, máy móc cần có chính sách ưu đãi về lãi suất, không tính theo năm mà chỉ tính theo mùa vụ sản xuất. Khi DN đầu tư vào sản xuất, họ sẽ là pháp nhân quan trọng trong việc định hướng thị trường, lựa chọn công nghệ và tìm nguồn vốn đầu tư.
Giải pháp về hỗ trợ xây dựng Hiệp hội ngành hàng. Nông dân, thậm chí DN hoạt động trong lĩnh vực chè Thái Nguyên đều có qui mô nhỏ, vốn ít, do vậy khả năng vươn ra thị trường trực tiếp là khó khăn. Do vậy, nhà nước cần hỗ trợ để hình thành nhóm sở thích, Hiệp hội theo từng ngành hàng cụ thể. Như vậy, hoạt động sản xuất chè Thái Nguyên, nhất là hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu phải là các hoạt động có điều kiện và cần có chế tài để giá chè Thái Nguyênm sát DN. Hiện nay, chính chúng ta đang tự cạnh tranh nhau nên đã làm tổn hại uy tín quốc gia và gây tổn thất cho người sản xuất.
Ông Phan Minh Nguyệt - Chủ tịch, TGĐ Cty TNHH nhà nước MTV Đầu tư và phát triển Chè Thái Nguyên Hà Nội (HADICO): Giải pháp quan trọng vẫn là chính sách phải đồng bộ
Việc ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất chè Thái Nguyên của chúng ta còn nhiều bất cập. Chủ trương của nhà nước đã có nhưng giải pháp thì chưa đồng bộ, chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao. Sau 10 năm thí điểm và đầu tư cho công nghệ cao chưa thu được kết quả nào đáng kể. Bản thân Cty chúng tôi cũng được giao 4 dự án thì chỉ 1 dự án được triển khai. 3 dự án kia không có cơ chế rõ ràng, không được giao đất chúng tôi không thể làm được. Dự án thành công thì đến 2010 cũng đã bị thu hồi đất để cho dự án khác mà được cho là hiệu quả hơn ngành chè Thái Nguyên.
VN chưa đưa ra được những chính sách về đất dai phù hợp để người dân, nhà đầu tư trong khi chính sách hạn điền nhỏ lẻ, hạ tầng cũng chưa phát triển, các chính sách ưu đãi cũng không rõ ràng, các chính sách về tín dụng, công nghệ, xúc tiến thương mại. Đặc biệt là chính sách tín dụng đủ, kịp thời là chính sách cần được chú ý khi áp dụng công nghệ cao vào chè Thái Nguyên bởi công nghệ cao đòi hỏi rất vốn lớn. Nếu chúng ta không giải quyết nhanh và thì khi thời điểm 2017 hội nhập sâu rộng, khi đó các nước bạn có thể tự do đem hàng nông sản vào VN với những lợi thế cạnh tranh lớn, trong khi đó nông sản VN không còn bảo hộ, chất lượng không đồng đều, sản lượng chưa cao sẽ là những rủi ro   lớn cho ngành nông sản VN.
Giải pháp then chốt để thúc đẩy công nghệ cao trong chè Thái Nguyên vẫn là phải có những chính sách đồng bộ về giải quyết đất đai, giải phóng mặt bằng, công ăn việc làm sau khi ứng dụng công nghệ cao vào các dự án chè Thái Nguyên. Đồng thời nên học tập Trung Quốc trong việc đầu tư và quản lý các dự án chè Thái Nguyên có ứng dụng công nghệ cao theo các giai đoạn: nhà nước đầu tư, nhà nước quản lý; nhà nước đầu tư – DN Quản lý; DN đầu tư – DN quản lý. VN có thể bỏ qua giai đoạn đầu mà chuyển qua giai đoạn nhà nước đầu tư – DN quản lý để đưa ra các mô hình thích hợp, các sản phẩm chất lượng cao rồi nhân rộng và chuyển qua giai đoạn sau thì mới có thể tạo được lòng tin và thu hút đầu tư của các nhà đầu tư.
Những chính sách quan trọng liên quan đến công nghệ cao trong chè Thái Nguyên được ban hành:
- Luật Công nghệ cao, được QH thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008.
- Các Quyết định: Số 176/QĐ-TTg năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển chè Thái Nguyên ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020; QĐ 49/2010/QĐ-TTg năm 2010 về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; QĐ số 842/QĐ-TTg năm 2011
Về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020; QĐ số 11/2006/QĐ-TTg năm 2006 về việc phê duyệt "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực chè Thái Nguyên và phát triển nông thôn đến năm 2020"; QĐ số 14/2008/QĐ-TTg năm 2008 về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở VN đến năm 2020” và Số 2441/QĐ-TTg năm 2010 về việc phê duyệt "Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020".

Dịch vụ logisitics phục vụ hoạt động xuất khẩu của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam còn hạn chế

Chè Thái Nguyên không chỉ dừng ở "trụ đỡ" cho nền kinh tế trong khủng hoảng mà phải gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.


Làm gì để giá Chè Thái Nguyên Việt Nam tăng giá trị đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của chuyên gia, nhà quản lý, doanh nghiệp và nông dân.


Thách thức “bủa vây”



Nông dân Việt Nam dù sản xuất ra nhiều Sản phẩm và giá Chè Thái Nguyên chất lượng nhưng chưa thu được giá trị tương xứng trên thương trường. Sản phẩm và giá Chè Thái Nguyênchủ yếu được bán, xuất thô chứ chưa qua chế biến. Mặt hàng cà phê là ví dụ: Nếu xuất khẩu cà phê hạt, giá khoảng 2 USD/1kg, nhưng rang xay, đóng gói, giá trị có thể tăng gấp 2 đến 3 lần. Dù vậy, số lượng cà phê của Việt Nam được chế biến không nhiều. Nguyên nhân, do thiếu công nghệ và để đầu tư vào chế biến cần một lượng vốn đầu tư lớn. Trong khi đó, Nhà nước cho vay vốn sản xuất Chè Thái Nguyên lãi suất giống như cho vay bất động sản nên doanh nghiệp Chè Thái Nguyên khó có thể cạnh tranh.

Có thể nói, những thách thức đang “bủa vây” Chè Thái Nguyên Việt Nam. Chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan phân tích: Biến đổi khí hậu đã và đang ập đến khá rõ nét, bất ngờ như: Tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn ở phía Nam, lạnh giá bất thường ở phía Bắc đã tác động mạnh tới sản xuất Chè Thái Nguyên. Dân số Việt Nam đang già hóa, lực lượng lao động tham gia vào sản xuất trong Chè Thái Nguyên không còn dồi dào như những năm trước..., buộc Chè Thái Nguyên Việt Nam phải chuyển đổi. Thách thức này là cơ hội và động lực để Việt Nam chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
 
Cà phê của Việt Nam chủ yếu vẫn là xuất khẩu thô. Ảnh: Lã Anh

Dưới góc nhìn chuyên gia, ông Đặng Kim Sơn, nguyên Viện trưởng Viện Chính sách Chiến lược Bộ NN&PTNT cho rằng: Lực lượng lao động trong lĩnh vực Chè Thái Nguyên vẫn chiếm từ 35 đến 40% là quá cao. Do vậy, lao động Chè Thái Nguyên cần phải được rút bớt sang làm các công việc khác. Ông Nguyễn Minh Tiến, Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới trung ương dẫn chứng, thực tế tại nhiều địa phương đầu tư ngân sách cho Chè Thái Nguyên chưa được ưu tiên. “Ở nhiều tỉnh, do đầu tư ngân sách vào Chè Thái Nguyên giá trị thu được thấp hơn nhiều so với đầu tư vào các lĩnh vực khác nên khó “thuyết phục” được HĐND khi quyết định bố trí ngân sách” - ông Nguyễn Minh Tiến nói.

Báo cáo phát triển Việt Nam 2016 của Ngân hàng Thế giới (WB) nhận định: Ngành Chè Thái Nguyên Việt Nam đang bị cạnh tranh bởi quá trình phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ... Trên thực tế, Chè Thái Nguyên Việt Nam thua kém so với nhiều nước trong khu vực xét trên lĩnh vực hiệu quả sử dụng đất, lao động và nguồn nước. Chênh lệch thu nhập giữa lao động Chè Thái Nguyên và phi Chè Thái Nguyên tăng. Hầu hết Sản phẩm và giá Chè Thái Nguyêncủa Việt Nam chỉ được bán dưới dạng nguyên liệu thô, giá trị thấp.

Thay đổi để tồn tại

Đã đến lúc Ngành Chè Thái Nguyên phải thực hiện “tăng giá trị - giảm đầu vào”. Tức là tạo thêm giá trị kinh tế cho nông dân, đồng thời, giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và các nguồn lực khác. Theo phân tích của WB: Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội. Tầng lớp trung lưu ngày một tăng và họ có nhu cầu sử dụng các loại Sản phẩm và giá Chè Thái Nguyêncó chất lượng cao. Xuất khẩu Sản phẩm và giá Chè Thái NguyênViệt Nam đang có nhiều cơ hội trên thị trường thế giới. Việt Nam cần có những sản phẩm cho năng suất nhiều hơn và thương hiệu sản phẩm có dấu ấn, chất lượng trên thế giới. Nền Chè Thái Nguyên phải phát triển xanh sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, lọt top 20 nước sản xuất Chè Thái Nguyên Sản phẩm và giá Chè Thái Nguyêntrên thế giới. Trong tương lai cơ cấu Chè Thái Nguyên kỳ vọng sản xuất lúa giảm đi để sản xuất sang những cây trồng phù hợp với môi trường.

Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Bộ NN&PTNT Nguyễn Đỗ Anh Tuấn cho rằng: Để tăng giá trị cho hàng nông sản, Việt Nam cần đẩy mạnh đưa công nghệ vào chế biến. Là nước xuất khẩu gạo, tiêu, điều... lớn, Việt Nam có thể chế biến thành các loại tinh dầu gạo, tiêu, điều để cho giá trị cao hơn. Nhà nước hỗ trợ người sản xuất, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng Sản phẩm và giá Chè Thái Nguyênvà gắn với bảo vệ sức khỏe, phát triển du lịch, văn hóa.

Trao đổi nội dung trên, theo bà Phạm Chi Lan, để tăng giá trị Chè Thái Nguyên, Nhà nước phải tổ chức lại sản xuất, phải lôi kéo doanh nghiệp tham gia sâu rộng hơn vào Chè Thái Nguyên; phải giải quyết được các vấn đề như: Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách vào Chè Thái Nguyên; có cơ chế về đất đai và tích tụ ruộng đất để doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnh vực này. Nông dân là trung tâm của quá trình phát triển Chè Thái Nguyên nhưng hiện nay nông dân còn chịu nhiều thiệt thòi và chưa được hưởng lợi nhiều hơn trong chuỗi giá trị. Còn theo khuyến nghị của WB, Việt Nam cần đẩy mạnh học tập để xây dựng nền Chè Thái Nguyên tri thức; tăng cường hệ thống tổ chức và năng lực quản lý rủi ro an toàn thực phẩm; xây dựng chuỗi giá trị Chè Thái Nguyên cạnh tranh... để tái khẳng định vị thế của Chè Thái Nguyên Việt Nam trên thị trường thế giới.



Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, trong lĩnh vực nông nghiệp, vẫn còn nhiều nông sản Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường. Do đó, xây dựng và phát triển chuỗi giá chè Thái Nguyên nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị trường là một yêu cầu cấp bách trong bối cảnh hội nhập sâu rộng hiện nay.
Ảnh minh hoạ (Ảnh: Đ.H) 
Theo TS. Nguyễn Trung Kiên, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn, hội nhập kinh tế quốc tế tuy mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu cho nông sản của Việt Nam; nhưng hội nhập kinh tế quốc cũng mang đến không ít thách thức do khó đáp ứng quy tắc nguồn gốc xuất xứ để đảm bảo quyền lợi được hưởng ưu đãi thuế quan. Ngoài ra, hội nhập kinh tế quốc tế cũng làm gia tăng cạnh tranh trong thị trường nội địa do hàng rào thuế dần được cắt giảm trong khi Việt Nam khó sử dụng hàng rào phi thuế như một biện pháp bảo hộ. Áp lực cạnh tranh cũng sẽ làm một số mặt hàng nông sản mà Việt Nam không có thế mạnh có thể bị thu hẹp sản xuất.
Tăng cường liên kết trong chuỗi giá chè Thái Nguyên
Trong thời gian gần đây, ở nhiều nơi đã hình thành nhiều chuỗi giá chè Thái Nguyên đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, người nông dân trong các ngành hàng nông lâm thuỷ sản, như mô hình chuỗi khép kín của Công ty TNHH Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp VinEco đối với sản phẩm rau; chuỗi chăn nuôi khép kín từ cung cấp đầu vào như con giống, thức ăn chăn nuôi, thú y đến sản xuất, chế biến sản phẩm như CP, Mavin, Dabaco… Đặc biệt là mô hình chuỗi giá chè Thái Nguyên lúa gạo bền vững hợp tác giữa Tập đoàn Lộc Trời với Tập đoàn Phoenix, tạo điều kiện cho chuỗi giá chè Thái Nguyên lúa gạo Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá chè Thái Nguyên lúa gạo quốc tế. Mô hình này liên kết và mang lại lợi ích cho khoảng 10.000 hộ sản xuất lúa Việt Nam, mở rộng diện tích canh tác lúa gạo bền vững lên trên 10.000 ha ở đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra, một số chuỗi giá chè Thái Nguyên rau quả được sản xuất theo quy trình PGS (hệ thống đảm bảo cùng tham gia của các hộ, liên hộ, nhóm liên hộ giám sát chéo nội bộ theo hệ thống và được chứng thực bởi các tác nhân tham gia chuỗi như người sản xuất, doanh nghiệp, người tiêu dùng, cán bộ quản lý nhà nước…) đang được hình thành và phát triển tại Việt Nam.
Với việc nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết trong sản xuất và tiêu thụ được ban hành, nên ngày càng nhiều chuỗi giá chè Thái Nguyên nông sản được hình thành theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất... Đây là hình thức liên kết chặt chẽ, có sự chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa doanh nghiệp và người nông dân. Đồng thời, trong thời gian qua, đã có một số chuỗi cung ứng nông sản ứng dụng thành công công nghệ mới như công nghệ thông tin, blockchain (cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian) trong quản lý chuỗi cung ứng như ứng dụng công nghệ thông tin để kết nối sản xuất và tiêu dùng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản nhằm gia tăng giá chè Thái Nguyên.
Điểm đáng chú ý, trong vài năm trở lại đây, ở nước ta đã và đang hình thành các chuỗi phát triển theo 3 cấp độ: sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm cấp tỉnh và sản phẩm địa phương. Nhằm tập trung nguồn lực phát triển các chuỗi giá chè Thái Nguyên ngành hàng nông nghiệp chủ lực quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp quốc gia để định hướng ưu tiên thu hút doanh nghiệp đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP với 13 sản phẩm chủ lực gồm gạo, cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè, rau, quả, sắn và sản phẩm từ sắn, thịt lợn, thịt và trứng gia cầm, cá tra, tôm và gỗ và sản phẩm gỗ. Theo đó, chuỗi giá chè Thái Nguyên các nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ đã và đang dần hoàn thiện. Đặc biệt là chuỗi giá chè Thái Nguyên lúa gạo đã nhận được nhiều sự hỗ trợ từ sản xuất, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ thông qua hợp đồng thương mại đến xây dựng thương hiệu gạo và hỗ trợ thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu.
Bên cạnh đó, nhóm chuỗi giá chè Thái Nguyên sản phẩm chủ lực cấp tỉnh cũng dần hình thành với sự quan tâm đặc biệt của UBND các tỉnh trong việc nhanh chóng xác định và ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh để thu hút đầu tư, đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp với hợp tác xã, tổ hợp tác và nông dân sản xuất. Tỉnh Bắc Giang là một trong những tỉnh đi đầu với 4 chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực gồm vải Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, chè bản Ven và mỳ Chũ. UBND Tỉnh Bắc Giang đã thực hiện Đề án xây dựng và phát triển nông sản hàng hóa đạt cấp tỉnh giai đoạn 2019 - 2021 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, kết nối thị trường và đặc biệt chú trọng công tác xây dựng thương hiệu sản phẩm và truy suất nguồn gốc cho sản phẩm. Hiện nay, nhiều tỉnh trên cả nước cũng đã ban hành được nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh như An Giang, Sơn La, Kon Tum…
Phát triển chuỗi sản phẩm đặc sản địa phương (Chương trình mỗi xã một sản phẩm - OCOP) cũng được thúc đẩy mạnh từ năm 2013 đến nay với tỉnh Quảng Ninh là tỉnh đi đầu cả nước triển khai thực hiện một cách bài bản, có hệ thống chương trình này. Qua 5 năm triển khai thực hiện, Quảng Ninh đã phát triển được 339 sản phẩm với gần 139 tổ chức kinh tế tham gia, trong đó có 131 sản phẩm được đánh giá xếp hạng. Các tổ chức kinh tế đạt tiêu chí sản phẩm OCOP đều được tỉnh hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý và xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước. Từ kết quả bước đầu về phát triển sản phẩm OCOP, để đẩy mạnh chương trình này, ngày 07/5/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 490/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020 (Chương trình OCOP). Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tiêu chuẩn hóa ít nhất 50% số sản phẩm hiện có, tương ứng khoảng 2.400 sản phẩm; củng cố, hoàn thiện tổ chức sản xuất theo hướng liên kết giữa hộ sản xuất với hợp tác xã và doanh nghiệp…
Một số hạn chế trong liên kết
Mặc dù, nhận được nhiều sự hỗ trợ của Chính phủ trong việc tổ chức liên kết giữa hợp tác xã, nông dân với doanh nghiệp trong chuỗi giá chè Thái Nguyên nông sản nhưng tỷ lệ hình thành chuỗi giá chè Thái Nguyên nông sản hoàn chỉnh từ người sản xuất (nông dân/hợp tác xã/tổ hợp tác) với doanh nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ rất thấp, phần lớn các liên kết trong chuỗi vẫn rất lỏng lẻo, chủ yếu thông qua trung gian.
Một số đầu vào, vật tư nông nghiệp chất lượng còn chưa đảm bảo và sử dụng chưa hiệu quả. Hiện tượng nông dân mua phải một số loại phân bón, thuốc trừ sâu chưa đảm bảo chất lượng và không rõ nguồn gốc còn tồn tại. Ngoài ra, nông dân còn khó tiếp cận được nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi đảm bảo chất lượng.
Quy mô sản xuất manh mún, tỷ lệ nông sản sản xuất theo các tiêu chuẩn chất lượng bền vững còn thấp. Mức độ áp dụng công nghệ trong khâu sau thu hoạch và bảo quản của Việt Nam chưa cao dẫn đến tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch của nông sản Việt Nam vẫn còn cao. Công nghệ chế biến đã có nhiều nhà máy hiện đại nhưng nhìn chung thiếu chế biến sâu, chế biến tinh, chế biến phụ phẩm.
Dịch vụ logisitics phục vụ hoạt động xuất khẩu của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ hư hỏng và chất lượng, hình thức hàng hóa. Trên thực tế, doanh nghiệp ngành nông nghiệp và logistics vẫn chưa có được sự liên kết chặt chẽ. Giao dịch giữa hai bên phần lớn vẫn chỉ thực hiện dưới hình thức cho thuê theo hợp đồng chứ chưa có sự liên kết để hỗ trợ nhau về giá nâng cao chất lượng dịch vụ. Chi phí logistics quá cao đã gián tiếp giảm năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới.
Công tác xây dựng thương hiệu chưa được đầu tư tương xứng. Nhiều sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới. Điều này đã khiến các hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại Việt Nam chưa mang lại nhiều giá chè Thái Nguyên. Hơn nữa, các hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin và dự báo về thị trường sản phẩm nông nghiệp trên thế giới chưa được đầy đủ làm hạn chế khả năng tiếp cận thị trường của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.

Trà Xanh Thái Nguyên thường có nhiều chất làm se và cay đắng hơn là Trà Thái Nguyên

Trà Xanh Thái Nguyên là gì – Nguồn gốc của Trà Xanh Thái Nguyên

Khi người ta nói chung về trà trong văn hoá phương Tây, họ thường đề cập đến Trà Xanh Thái Nguyên. Trà mặt trời, trà ngọt, trà đá, trà buổi chiều … những loại trà nổi tiếng này thường được làm bằng Trà Xanh Thái Nguyên. Thậm chí bữa ăn sáng phổ biến của người anh  còn trộn Earl Grey(một loại Trà Xanh Thái Nguyên) được làm từ lá chè đen.
Điều này trái ngược với các nền văn hoá phương Đông ở các nước như Trung Quốc và Nhật Bản – nơi trà thường dùng để chỉ Trà Thái Nguyên. Vì vậy, sự khác biệt giữa Trà Xanh Thái Nguyên và TràThái Nguyên là gì? Và Trà Xanh Thái Nguyên trở nên phổ biến ở phương Tây như thế nào?

Nguồn gốc Trà Xanh Thái Nguyên

Trà được xem là có nguồn gốc ở Trung Quốc. Nhưng đó là loại Trà Thái Nguyên tinh tế, tươi mới đã trở nên phổ biến trong xã hội phương Đông và vẫn là nền văn hoá trà ở đó. Khi mà văn hoá trà lan ra và trà được chế biến để xuất khẩu sang các vùng khác, các nước láng giềng và cuối cùng là các đại dương, người ta phát hiện ra rằng Trà Xanh Thái Nguyên bị oxy hoá sẽ giữ được độ tươi và hương vị tốt hơn những chuyến đi dài hơn người anh họ. Trong những ngày đầu của thương mại biên giới giữa Trung Quốc, Tây Tạng và các nước láng giềng khác, trà đã được lên men, sấy khô và ép thành gạch để sử dụng làm ngoại tệ. Cho đến ngày nay, hầu hết Trà Xanh Thái Nguyên được sản xuất ở Trung Quốc đều được xuất khẩu ra khỏi đất nước.
Người Hà Lan đầu tiên đưa Trà Xanh Thái Nguyên vào châu Âu vào năm 1610, nó đã đến Anh vào năm 1658, và sau đó nó đã tăng phổ biến ở các thuộc địa của nước Anh ở Anh trong suốt những năm 1700. Nhu cầu về trà đã có bước nhảy vọt lớn trong những năm 1700 khi Anh mở rộng đường nhập khẩu từ các thuộc địa của vùng Caribbean. Đến năm 1800, tiếng Anh hàng năm tiêu thụ 2 pound trà và 17 pound đường trên đầu người. Một số người cho rằng đó là xu hướng gia tăng việc bổ sung đường vào trà làm tăng nhu cầu về Trà Xanh Thái Nguyên mạnh mẽ hơn so với nhập khẩu Trà Thái Nguyên tinh tế hơn.

Bước nhảy vọt tiếp theo trong sản xuất Trà Xanh Thái Nguyên là vào những năm 1800 khi giống cây trà assamica Camellia sinensis được phát hiện vào năm 1823 tại khu vực Assam của Ấn Độ. Giống nguyên thủy này phù hợp hơn để sản xuất các loại Trà Xanh Thái Nguyên đậm, đậm đà có nhu cầu cao. Không lâu sau đó, năm 1835, tiếng Anh bắt đầu trồng vườn trà ở vùng Darjeeling của Ấn Độ, gần Nepal. Kể từ khi Ấn Độ là thuộc địa của Anh, những loại Trà Xanh Thái Nguyên này đã nhanh chóng trở thành hàng xuất khẩu phổ biến sang Anh.

Chế biến Trà Xanh Thái Nguyên

Điều gì làm cho Trà Xanh Thái Nguyên có màu đen và Trà Thái Nguyên có màu xanh , điều quan trọng là phải biết rằng tất cả trà đều bắt nguồn từ cùng một loại cây trồng chính xác-Camellia sinensis. Đó là sự đa dạng của cây chè và cách lá cây được chế biến để xác định xem trà có trở thành màu đen hoặc xanh lá cây hay không.

Xuất xứ TràXanh Thái Nguyên

Camellia sinensis assamica là một loại cây lá rộng hơn của cây chè thường được sử dụng để sản xuất Trà Xanh Thái Nguyên. Xuất xứ ở huyện Assam của Ấn Độ, nó phát triển trong điều kiện thời tiết ấm áp, ẩm ướt và có nhiều trong rừng nhiệt đới.
Camellia sinensis sinensis là một loại lá nhỏ có nguồn gốc từ Trung Quốc mà thường được sử dụng để làm Trà Thái Nguyên và trắng. Nó phát triển như một cây bụi ở vùng nắng với khí hậu khô hơn, mát mẻ hơn. Nó phát triển mạnh ở miền núi bởi vì nó có khả năng chịu lạnh rất cao.
Hàng trăm giống cây trồng và cây lai đã tiến hoá từ những giống cây Camellia sinensis này theo thời gian. Nhưng về mặt kỹ thuật, bất kỳ loại trà trắng, xanh, vàng, oolong, đen đều được làm từ lá của bất kỳ cây camellia sinensis nào.

Quá trình oxy hóa Trà Xanh Thái Nguyên

Điều làm cho Trà Xanh Thái Nguyên khác với Trà Thái Nguyên là trong quá trình sản xuất, lá chè được cho phép oxy hóa hoàn toàn trước khi chúng được xử lý nhiệt và sấy khô. Trong quá trình ôxy hóa, oxy tương tác với thành tế bào của cây chè để biến lá có màu nâu sẫm sang màu đen thành Trà Xanh Thái Nguyên nổi tiếng.
Ngược lại, khi lá chè xanh được chế biến, chúng ít bị oxy hóa. Sau khi thu hoạch, chúng được làm nóng và sấy khô nhanh chóng để tránh quá trình quá trình oxy hoá xảy ra có thể làm cho lá xanh ít trở nên nâu và thay đổi hương vị tươi. Ít oxy hoá hơn có nghĩa là Trà Thái Nguyên thường có màu sắc và hương vị nhẹ hơn Trà Xanh Thái Nguyên.

Chế biến Trà Xanh Thái Nguyên

Các loại Trà Xanh Thái Nguyên thường được sản xuất bằng cách sử dụng một trong hai phương pháp:

Chế biến Trà Thái Nguyên truyền thống

Trong phương pháp sản xuất tốn nhiều thời gian hơn, lá trà vẫn còn nguyên hoặc chỉ bị vỡ một phần trong quá trình chế biến. Lá chè được lấy ra từ vườn, làm khô ẩm, lăn theo nhiều cách để trà bị dập và bắt đầu quá trình oxy hóa, oxy hóa tạo ra màu sắc và hương vị, được nung nóng để làm giảm quá trình oxy hóa và sau đó phân loại chất lượng.
Chế biến chè đen (Chè chính thống): Héo → Sấy → Làm oxy hóa / lên men → Làm khô (110 ° C / 65 ° C)

Chế biến Trà Xanh Thái Nguyên không truyền thống hay công nghệ CTC (Crush-Tear-Curl)

Trong quá trình sản xuất này, lá chè được cắt thành miếng nhỏ thay vì cán. Các mẩu lá nhỏ bị oxy hóa nhanh hơn, tạo ra một loại Trà Xanh Thái Nguyên một chiều, nhất quán, mạnh mẽ và đậm. Các miếng cắt cũng dễ dàng phù hợp với túi trà thương mại, phổ biến hơn với người tiêu dùng.
Chế biến chè đen (Non-Orthodox / CTC): Héo → Cắt /nghiền/ se → Ôxy hóa / lên men → làm khô (130 ° C / 90 ° C)

Các loại Trà Xanh Thái Nguyên

Trà Xanh Thái Nguyên được trồng và chế biến trên toàn thế giới theo các vùng địa lý và khí hậu khác nhau. Ba nhà sản xuất chè đen lớn nhất hiện nay là Ấn Độ, Sri Lanka và Châu Phi. Trên thực tế, một nửa sản lượng chè trên thế giới đến từ Ấn Độ. Một số loại Trà Xanh Thái Nguyên phổ biến nhất đến từ các quốc gia sản xuất hàng đầu này bao gồm:
ASSAM:
Vùng Assam của Ấn Độ là vùng trồng chè lớn nhất trên thế giới. Khí hậu nhiệt đới mưa, nhiệt đới tạo ra một loại trà nổi tiếng với đặc tính táo bạo và đậm đặc của nó, có thể không cần sữa và đường.
DARJEELING:
Trồng trong một vùng sản xuất chè nhỏ ở miền núi Ấn Độ, Darjeeling là loại Trà Xanh Thái Nguyên nhẹ nhàng hơn, có thể thay đổi theo mùa với khí hậu. Darjeeling thường được sử dụng làm đồ uống phổ biến ở Ấn Độ.
CEYLON:
Phần lớn nền kinh tế của Sri Lanka phụ thuộc vào hơn nửa triệu mẫu vườn chè nằm ở vị trí mát mẻ và miền núi đến ẩm ướt và nhiệt đới. Hầu hết xuất khẩu chè của Sri Lanka là Trà Xanh Thái Nguyên, được gọi là Ceylon. Chè Ceylon có thể thay đổi tùy thuộc vào nơi mà chúng mọc, nhưng chúng thường được biết là mạnh mẽ và nhanh nhẹn với một chút gia vị. (Sri Lanka cũng được biết đến với sản xuất quế của nó.)
Kenya:
Là một nhà sản xuất chè sớm (đầu những năm 1900), Kenya rất nhanh và hiện đang dẫn đầu châu Phi với ngành công nghiệp sản xuất chè CTC, sản xuất và xuất khẩu hầu hết là Trà Xanh Thái Nguyên. Chè Kenya được biết đến với phong cách đầy đủ và mạnh mẽ.
Mặc dù không phải là vùng chè sản xuất hàng đầu trên thế giới, vùng Bảo Lộc – Lâm Đồng là nơi có vườn chè theo tiêu chuẩn VIETGAP. DOTEA tự hào rằng vườn trà của chúng tôi là một trong những khu vườn trà tuyệt vời nhất. Chúng tôi trồng trà bằng cách sử dụng phương pháp canh tác tự nhiên không gây hại cho môi trường. Và chúng ta sử dụng phương pháp chính thống và công nghệ ctc để chế biến Trà Xanh Thái Nguyên, do đó lá ôxy hoá hoàn toàn nguyên vẹn và pha vào rượu tươi, ngọt với hương mơ và mật ong. Dotea cung cấp tới các chuỗi và doanh nghiệp với số lượng mỗi tháng. Mục đích của họ là kinh doanh và làm Trà Thái Nguyên. Nếu bạn quan tâm tới Trà Xanh Thái Nguyên làm Trà Thái Nguyên click goo.gl/s11Kbn để biết thêm các nguyên liệu được chúng tôi phân tích và lý do họ chọn DOTEA.

Thưởng thức Trà Xanh TháiNguyên

Khẩu vị của phương Tây chắc chắn đã được sử dụng Trà Xanh Thái Nguyên vị đặc trưng mạnh mẽ. Vì vậy, trong một thời gian dài, chất lượng và sự đa dạng của Trà Xanh Thái Nguyên không phải là thứ được đánh giá cao ở phương Tây. Sản xuất hàng loạt để đáp ứng nhu cầu về trà là quan trọng hơn. Nhưng khi người tiêu dùng tìm hiểu thêm về thế giới của trà, nhu cầu cao cấp, nghệ nhân,là trà ngon đang gia tăng, sự đa dạng, tươi mát và hương vị đã trở thành yếu tố phân biệt quan trọng trong việc lựa chọn Trà Xanh Thái Nguyên nào nhấm nháp.
Khi chọn một tách Trà Xanh Thái Nguyên để nhâm nhi, hãy nhớ rằng không phải tất cả các loại Trà Xanh Thái Nguyên đều có hương vị như nhau. Giống như rượu vang hảo hạng, có rất nhiều biến thể cung cấp cho từng loại Trà Xanh Thái Nguyên hương vị đặc trưng riêng của chúng, kể cả nơi nó được trồng, nếu nó gần các loại cây trồng khác cũng ảnh hưởng đến hương vị của nó (ví dụ như cây bụi hồng hoặc cây cà phê) khí hậu nó phát triển…
Nói chung, Trà Xanh Thái Nguyên mạnh mẽ hơn, mạnh dạn hơn và giàu có hơn Trà Thái Nguyên. Một loại Trà Xanh Thái Nguyên pha có thể có màu từ hổ phách đến đỏ nâu đậm, và hương vị của nó có thể từ thơm ngon đến ngọt, phụ thuộc vào thời gian bị oxy hóa và nhiệt độ được chế biến như thế nào. Trà Xanh Thái Nguyên thường có nhiều chất làm se và cay đắng hơn là Trà Thái Nguyên, nhưng nếu đun sôi đúng cách nó nên được mịn màng và có hương vị.
Một số đặc điểm phổ biến được sử dụng để mô tả tổng thể hương vị của loại Trà Xanh Thái Nguyên bao gồm mỡ, khói, nhạt, đất, gia vị, đậm đà, kim loại, cam quýt, caramel, da, trái cây, ngọt và mật ong.

Hàm lượng caffeine trong Trà Thái Nguyên

Giữa cà phê, Trà Xanh Thái Nguyên và Trà Thái Nguyên, cà phê nói chung có hàm lượng caffeine cao nhất trong mỗi cốc, sau đó là Trà Xanh Thái Nguyên, tiếp theo là Trà Thái Nguyên. Nhưng, giống như bất kỳ loại nước giải khát nào được pha từ cây caffein, có rất nhiều yếu tố có thể xác định hàm lượng caffein trong cốc Trà Xanh Thái Nguyên của bạn, bao gồm cách nhà máy chế biến và cách thức pha nước giải khát. Một số nguyên tắc chung được chấp nhận về hàm lượng caffein là:

Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp: Giúp mái tóc mềm mượt và đen óng

Trà Xanh Thái Nguyên là gì? Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp?

 30/05/2016
Tác giả: Nguyễn Trí Công
Trà Xanh Thái Nguyên là gì? Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp là như thế nào mà được phái đẹp ưa chuộng trong thời gian gần đây đến vậy? Cùng adiva đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!
Nội Dung Bài Viết ( Click vào biểu tượng bên phải)

Trà Xanh Thái Nguyên là gì?

Trà Xanh Thái Nguyên có tên khoa học là camellia sinensis, nó cũng giống như Trà Thái Nguyên và trà trắng chỉ khác nhau ở khâu thu hoạch và chế biến.
Thành phần của Trà Xanh Thái Nguyên có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa nhiều hơn so với Trà Thái Nguyên hoặc trà trắng. Hơn nữa trà nắng là thức uống ưa dùng của những người lớn tuổi giúp họ ngăn ngừa được tình trạng lão hóa da hiệu quả.

Trà Xanh Thái Nguyên là gì?

Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên là gì đối với sức khỏe?

1. Tăng cường hệ miễn dịch

Hoạt chất tannin có trong Trà Xanh Thái Nguyên giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, chống lại các vi khuẩn và virus gây bệnh, đồng thời hoạt chất catechin (1 dạng của tannin) còn giúp ức chế các khối u, loại bỏ các mầm bệnh trong cơ thể.

2. Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên là gì: Hỗ trợ điều trị tim mạch

Lượng caffeine ít ỏi có trong Trà Xanh Thái Nguyên lại đóng vai trò tăng cường tuần hoàn máu lên não, hỗ trợ bảo vệ sự ổn định của tim mạch, giúp tăng cường sự tập trung của trí não.
Ngoài ra Trà Xanh Thái Nguyên còn chứa nhiều chất chống oxy hóa flavonoid giúp kiểm soát nồng độ Cholesterol LDL xấu, từ đó ngăn ngừa được các tình trạng xơ cứng, xơ vữa động mạch xảy ra, tăng cường chức năng của mạch máu.

3. Giảm stress, chống ung thư

Mỗi buổi sáng nhâm nhi một tách Trà Xanh Thái Nguyên giúp bạn có thể chống ung thư hiệu quả nhờ vào hoạt chất L-theanin, đồng thời chất này còn giúp thoải mái tinh thần, tăng khả năng của trí nhớ.
Bên cạnh đó, EGCG có trong Trà Xanh Thái Nguyên là chất chống oxy hóa cực mạnh giúp ngăn hỗ trợ phòng ngừa bệnh ung thư hiệu quả.

Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp

1. Trị mắt sưng phồng, quầng thâm

Thức khuya thường xuyên, hay bị mất ngủ khiến vùng da quanh mắt của bạn bị thâm và bọng mắt bị sưng, dẫn đến khuôn mặt kém xinh đi trông thấy.
Bạn đừng lo lắng, thực hiện theo cách dưới đây quầng thâm và bọng mắt nhanh chóng bị biến mất.
Cách làm: Dùng 2 túi trà đã qua sử dụng cho vào ngăn mát của tủ lạnh khoảng 15 phút. Sau đó đắp 2 túi trà này lên vùng da bị quầng thâm và thư giãn trong khoảng 10-15 phút. Cuối cùng rửa sạch mặt lại với nước là xong. Kiên trì đắp thường xuyên để nhanh chóng giảm thâm quầng nhé!

Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp: Trị quầng thâm mắt

2. Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp: Trị mụn

Nếu bạn đã áp dụng nhiều cách trị mụn nhưng vẫn không hết thì Trà Xanh Thái Nguyên sẽ giúp bạn nhanh chóng thổi bay các nốt mụn hiệu quả.
Cách làm: Làm sạch da mặt rồi dùng túi trà ấm đắp lên các vùng da bị mụn. Để yên túi trà ấm trực tiếp trên da mặt khoảng 5-10 phút. Sau đó rửa mặt sạch là xong, kiên trì áp dụng hàng ngày để giảm bớt tình trạng viêm da và giảm mụn trứng cá nhanh chóng nhé.

3. Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp: Se khít lỗ chân lông

Lỗ chân lông to khiến da mặt bạn lộ rõ nhiều khuyết điểm khi trang điểm, điều này gây mất thẩm mỹ cho nhiều chị em. Ngoài việc dùng nước hoa hồng để giúp se khít lỗ chân lông thì bạn có thể dùng túi Trà Xanh Thái Nguyên massage da mặt để thu nhỏ lỗ chân lông. Đồng thời việc massage bằng túi Trà Xanh Thái Nguyên thường xuyên có thể giúp bảo vệ da tránh được các nguy cơ mắc bệnh ung thư da.

Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp: Se khít lỗ chân lông

4. Trị làn da cháy nắng

Cách làm: Dùng 4 túi Trà Xanh Thái Nguyên pha lấy nước, để nguội rồi lấy bông tẩy trang gạc thấm nước trà rồi thấm đều lên vùng da bị cháy nắng, để yên trên da khoảng 15 phút sẽ giúp vùng da cháy nắng, đau rát trở nên dễ chịu hơn.

5. Tác dụng của Trà Thái Nguyên trong làm đẹp: Giúp làn môi mềm mại

Để giúp điều trị môi khô nứt nẻ vào những ngày thời tiết hanh khô rất đơn giản, bạn chỉ cần đắp túi trà ấm lên môi và để trong vòng 5 phút. Thực hiện vài lần, da môi của bạn không những hết khô mà còn mềm mịn trông thấy.

6. Giúp mái tóc đen óng ả

Để giúp tóc đen óng ả, bạn hãy pha nước Trà Xanh Thái Nguyên và gội đầu, thực hiện 2 -3 lần/tuần bạn sẽ có được mái tóc mà mình mong muốn, khắc phục được tình trạng tóc xơ rối và chẻ ngọn hiệu quả.

Tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp: Giúp mái tóc mềm mượt và đen óng

7. Khử mùi hôi chân

Hoạt chất tanin có trong Trà Thái Nguyên giúp ngăn chặn hiệu quả hoạt động của vi khuẩn, đồng thời giúp giảm tiết mồ hôi chân và khử mùi.
Cách làm: Mỗi ngày trước khi đi ngủ, bạn ngâm chân của mình vào nước Trà Xanh Thái Nguyên trong khoảng thời gian 30 phút sẽ giúp giảm tình trạng hôi chân nhanh chóng, đồng thời giúp bạn có được giấc ngủ ngon và sâu sau đó.

Vậy là bạn đã biết Trà Xanh Thái Nguyên là gì cũng như tác dụng của Trà Xanh Thái Nguyên trong làm đẹp là gì rồi phải không. Bên cạnh đó, để giúp bạn có thể sở hữu được làn da khỏe đẹp, cải thiện da khô và ngăn ngừa nếp nhăn thì “Dưỡng chất uống làm đẹp ADIVA”  sẽ giúp bạn có được làn da mong muốn nhanh nhất.

Ba tháng cuối của thai kỳ là giai đoạn mà cơ thể phải làm việc tối đa để hỗ trợ cho sự phát triển của bé

Những cảnh báo không nên bỏ qua khi uống Trà Xanh Thái Nguyên trong thai kỳ

Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh | Tác giả: Bich Ngan
Update Date 04/10/2018

Ở Việt Nam, trà vốn dĩ là một thức uống quen thuộc đối với tất cả mọi người. Ngoài Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên cũng là một sự lựa chọn được nhiều người yêu thích. Thế nhưng, đối với phụ nữ mang thai, việc uống Trà Xanh Thái Nguyên cần phải hết sức cẩn thận bởi nếu không nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Đối với phụ nữ mang thai, từ việc thèm những món ăn chua chua, ngọt ngọt đến những loại trà thơm ngon không có gì là lạ. Tuy nhiên, dù thèm đến mấy, thì cũng có một số món ăn thai phụ cần phải cẩn thận và Trà Xanh Thái Nguyên là một trong số đó. Vậy bà bầu uống Trà Xanh Thái Nguyên có được không? Hãy cùng Hello Bacsi theo dõi những chia sẻ dưới đây để có lời giải đáp cho vấn đề này nhé.

Uống Trà Xanh Thái Nguyên khi mang thai có được không?

Khi nghĩ đến việc uống Trà Xanh Thái Nguyên trong thời gian mang thai, một trong những điều quan trọng nhất mà bạn cần nhớ là lượng caffeine có trong Trà Xanh Thái Nguyên. Bên cạnh Trà Xanh Thái Nguyên, còn rất nhiều loại thực phẩm khác có chứa caffeine mà bạn cần chú ý như chocolate, nước giải khát và cà phê. Nếu lượng caffeine mà bạn tiêu thụ mỗi ngày không vượt mức cho phép thì được xem là an toàn. Do đó, bạn có thể uống Trà Xanh Thái Nguyên trong thời gian mang thai nhưng phải xem xét tính toán tổng lượng trà uống hàng ngày một cách hợp lý.

Thành phần dinh dưỡng của Trà Xanh TháiNguyên

Dưới đây là thành phần dinh dưỡng có trong 1 tách (237g) Trà Xanh Thái Nguyên:
·         Tinh bột: 0,7g
·         Axit folic: 11,9mcg
·         Magiê: 7,1mg
·         Phốt pho: 2,4mg
·         Kali: 87,7mg
·         Florua: 884 mcg
·         Sodium: 7,1mg
·         Theobromine: 4,7mg
·         Caffeine: 47,4mg
Nhiều người chỉ cho rằng Trà Xanh Thái Nguyên có hại nhưng thực tế, Trà Xanh Thái Nguyên có thể đem lại một số lợi ích như giảm mệt mỏi, căng thẳng. Hương thơm của trà còn có tác dụng giúp cơ thể thư giãn. Ngoài ra, một tách Trà Xanh Thái Nguyên còn giúp làm dịu các dây thần kinh và giúp loại bỏ mọi căng thẳng. Các chất chống oxy hóa có trong Trà Xanh Thái Nguyên giúp làm chậm quá trình lão hóa. Không những vậy, Trà Xanh Thái Nguyên còn giúp giảm nguy cơ ung thư.

Trong thời gian mang thai, mỗi ngày bạn có thể uống bao nhiêu tách Trà Xanh Thái Nguyên?

Do quá trình lên men dài trong khâu chế biến, nên Trà Xanh Thái Nguyên có hương vị mạnh hơn so với những loại trà khác. Ngoài ra, trong quá trình mang thai, bạn cần phải được theo dõi chặt chẽ lượng caffeine mà mình tiêu thụ mỗi ngày. Nếu tiêu thụ quá nhiều có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Đại học Brigham Young, Mỹ, khuyến cáo rằng phụ nữ mang thai hạn chế tiêu thụ caffeine ít hơn 300mg mỗi ngày, trong khi mỗi tách Trà Xanh Thái Nguyên chỉ chứa 47,4mg caffeine. Do đó, nếu mỗi ngày bạn chỉ uống 1 – 2 tách thì hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép.

 

Tại sao không nên uống quá nhiều Trà XanhThái Nguyên trong thời gian mang thai?

Dù là món ăn nào đi chăng nữa thì việc nạp vào quá nhiều đều không tốt, đặc biệt là trong thai kỳ, thời gian mà bạn phải rất cẩn thận trong việc ăn uống. Nếu không theo dõi lượng caffeine nạp vào, bạn có thể tiêu thụ quá nhiều, gây ra các biến chứng nghiêm trọng, khiến bản thân và em bé bị nguy hiểm:

1. Tăng nguy cơ sẩy thai và dị tật thai nhi

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những thai phụ uống hơn 300mg caffeine mỗi ngày thì nguy cơ bị sẩy thai có thể tăng gấp đôi so với những thai phụ khác.
Ngoài ra, một số nghiên cứu được thực hiện trên động vật đã chỉ ra rằng có một mối liên kết giữa việc hấp thụ quá nhiều caffeine với các dị tật ở thai nhi như tật nứt đốt sống. Nguyên nhân là do caffeine làm giảm sự hấp thu axit folic, một chất rất quan trọng đối với sự phát triển của bào thai. Không những vậy, một số kết quả còn cho thấy tiêu thụ quá nhiều caffeine còn làm tăng nguy cơ sinh non và thai nhẹ cân.

2. Tăng số lần đi tiểu

Một trong những vấn đề phổ biến mà tất cả phụ nữ mang thai phải đối mặt là số lần đi tiểu tăng lên. Điều này là do tử cung mở rộng làm tăng áp lực lên bàng quang. Caffeine là một thuốc lợi tiểu tự nhiên, nên uống quá nhiều sẽ khiến số lần “ghé thăm” nhà vệ sinh của bạn tăng lên không ít. Trong tam cá nguyệt thứ ba, giai đoạn mà sự tăng trưởng của bé đang ở đỉnh cao, tốt nhất bạn nên tránh uống Trà TháiNguyên hoặc chỉ nên uống mỗi ngày 1 cốc.

3. Tăng nguy cơ thiếu máu

Trong thời gian mang thai, cơ thể bạn cần tạo ra nhiều máu hơn để hỗ trợ sự phát triển của bé. Điều này đòi hỏi cơ thể bạn phải có đủ chất sắt và axit folic. Thế nhưng, caffeine có trong Trà Xanh Thái Nguyên có thể làm giảm khả năng hấp thu axit folic của cơ thể, khiến tình trạng thiếu máu trở nên trầm trọng hơn.

4. Tăng huyết áp

Huyết áp cao có thể dẫn đến chứng tiền sản giật, một biến chứng nguy hiểm của thai kỳ có thể gây tử vong cho mẹ và bé. Trà Xanh Thái Nguyên làm tăng nguy cơ bị huyết áp cao. Do đó, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên hạn chế loại thức uống này khi mang thai.

5. Mất ngủ

Ba tháng cuối của thai kỳ là giai đoạn mà cơ thể phải làm việc tối đa để hỗ trợ cho sự phát triển của bé. Đây cũng là giai đoạn mà bạn sẽ gặp phải nhiều vấn đề có thể gây mất ngủ như đi tiểu thường xuyên, ợ nóng, bé chuyển động nhiều… Nếu bạn dùng TràXanh Thái Nguyên trong giai đoạn này thì chứng mất ngủ sẽ trở nên trầm trọng hơn.
Nhìn chung, trong thời gian mang thai, mỗi ngày bạn chỉ nên uống 2 – 3 tách Trà Xanh Thái Nguyên. Nếu bạn có các vấn đề về sức khỏe như thiếu máu hoặc tăng huyết áp, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn thêm nhé.
Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.